Reading Part 5 là bài đọc dài nhất của Aptis: 7 đoạn văn, 8 tiêu đề, mỗi đoạn chọn một tiêu đề và thừa một tiêu đề. Bài đọc ở mức B2–C nên từ vựng khó, nhưng số lượng bài xoay vòng rất ít. Trong hơn 40 ca thi từ 12/5 đến 5/7/2026 mà người thi báo lại, Part 5 chỉ rơi vào ba bài: Four-day work week, Mountain summits và Women mathematicians.
Cách làm: đọc câu đầu mỗi đoạn
Tiêu đề tóm ý chính, mà ý chính của đoạn văn học thuật gần như luôn nằm ở câu đầu. Quy trình: đọc 8 tiêu đề trước, gạch chân danh từ chính, sau đó đọc câu đầu từng đoạn và nối. Chỉ đọc cả đoạn khi hai tiêu đề còn lại quá giống nhau.
Mẹo nhớ thứ tự tiêu đề của từng bài
Cộng đồng ôn thi dùng các câu vè tiếng Việt ghép từ âm đầu của tiêu đề theo đúng thứ tự đoạn 1 đến 7. Đề thật có thể đổi vài chữ trong tiêu đề (paraphrase) nhưng thứ tự ý không đổi.
The arrival of the four-day workweek — "Wang, Bỏ, Phí, Công, Dạy, Ư, Anh"
ra thi 13/5 · 15/5 · 16/5 · 29/5 · 30/5 · 31/5 · 13/6 · 14/6
- A way of life now out of date
- Benefits for employees
- Undesirable financial consequences
- Unforeseen challenges for employees
- Difficult to change old habits (bản khác: Difficult to give up bad habits)
- Unfair for some people (bản khác: An unfair plan for some people)
- Alternative solutions worth considering
Mountain summits — "Chú, Út, Phải, Way, Đầu, Nhìn, In"
ra thi 13/5 · 15/5 · 16/5 · 30/5 · 31/5 · 15/6 · 5/7
- Our changing perceptions toward mountains
- A unique sense of achievement
- Publicising one's achievement
- A wrong priority
- A disturbing revelation
- A new focus on sustainability
- An intimate relationship
Bài này có hai phiên bản. Bản 2 dài gấp ba và người thi mô tả là "para siêu nặng", nhưng câu đầu mỗi đoạn vẫn chứa đúng cụm khóa: the unique feeling of achievement, the publicity of achievement, the wrong priority, focus on sustainability, a more intimate relationship.
Women in mathematics — "Gà, Ác, Mổ, Lông, Lá, At, Ung"
ra thi 12/5 · 16/5 · 27/5 · 29/5 · 14/6
- Gender obscures achievements
- Acknowledging achievements of a pioneer
- Men unfairly credited
- A long career showing exceptional ability
- Labels can change perspective on people
- Attempting to create a gender balance
- Uniformity is not always beneficial
Women mathematicians (phiên bản 2) — "Bỏ, Trai, Đi, Tìm, Chồng, Em, Bé Thu"
ra thi 15/5 · 24/5 · 29/5 · 14/6 · 16/6 · 5/7
- Breaking New Ground in Ancient Mathematics
- Trailblazing Computer Science
- Driving Space Exploration Forward
- Transforming Geometry and Motion
- Connecting Symmetry to Physics
- Encouraging Diversity in STEM
- Breaking Through Educational Barriers
Nhóm bài "Rồi, Em, Phải, Ôm, Con, Bỏ, Phố"
Năm bài mới hơn dùng chung một bộ khung tiêu đề bắt đầu bằng Redefining, Enhancing hoặc Encouraging, Promoting, Over-reliance hoặc Overemphasis, Concerns, Building, Focusing. Học một lần dùng cho cả nhóm:
| Bài | Câu vè | Điểm khác |
|---|---|---|
| Digital transformation | Rồi, Em, Phải, Ôm, Con, Bỏ, Phố | Enhancing productivity · Concerns about cybersecurity risks |
| Cultural exchange | Rồi, Em, Phải, Ôm, Con, Bỏ, Phố | Encouraging cross-cultural festivals · Overemphasis on commercial tourism |
| Wellness trends | Ra, Phường, Em, Ôm, Con, Bỏ, Phố | Promoting đứng thứ 2, Encouraging đứng thứ 3 |
| Technology advances | Rồi, Bố, Phải, Ôm, Con, Bỏ, Phố | Boosting productivity đứng thứ 2 |
| Urban development | Rồi, Em, Su, Ôm, Con, Sang, Phố | Supporting affordable housing · Strengthening community engagement |
| Digital innovation | Rồi, Em, Phải, Tìm, Ông, Bố, PI | The risks… · Ongoing concerns… · Prioritizing… |